Wyckoff phần 1: Sự di chuyển của giá trong một chu kỳ thị trường
Phần đầu tiên chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu các yếu tố cơ bản của Wyckoff, gồm có chu kỳ thị trường và xu hướng giá. Chúng ta sẽ trả lời cho câu hỏi: Giá di chuyển như thế …
Richard Wyckoff (1873-1934) đã có 40 năm kinh nghiệm giao dịch trên Phố Wall, là một tượng đài về phân tích kỹ thuật sánh ngang với các tên tuổi có ảnh hưởng lớn như Elliot, Dow, Gann, Merill…
Bắt đầu sự nghiệp với vị trí nhân viên nhập lệnh cho một công ty môi giới tại New York khi 15 tuổi, chỉ sau 10 năm ông đã thành lập công ty môi giới cho riêng mình.
Ông cũng là nhà sáng lập, biên tập viên cho Tạp chí Phố Wall trong gần 20 năm và kiếm được gia tài kếch xù từ các nghiên cứu của mình.
Wyckoff giả định rằng có một nhà giao dịch đại tài bí ẩn (mà ông gọi là CO), người mà làm cho thị trường hành động và phản ứng.
Mọi hành động thị trường giống như một hoạt động có tính toán.
Những gì thực sự xảy ra là thị trường phản ứng theo quy luật tự nhiên của cung cầu, CO và những tác động của quy luật cung cầu thực sự đồng nghĩa.
Wyckoff khuyên công chúng giao dịch theo bước chân của CO, suy nghĩ như họ.
Ông lập luận rằng:
Tất cả các biến động trong thị trường và trong tất cả các cổ phiếu khác nhau nên được nghiên cứu như thể chúng là kết quả của các hoạt động của một người duy nhất.
Hãy gọi họ là Composite Man – CO, theo lý thuyết, người đúng sau sự di chuyển giá và chơi trò chơi cổ phiếu để đạt được lợi thế cho mình.
Điều quan trọng bạn phải hiểu rằng họ không hề kiểm soát thị trường. Họ thích nghi với các điều kiện của thị trường và tận dụng cơ hội đến với họ.
Khi nào xuất hiện các các cơ hội của thị trường như sự hoảng loạn – chính là thời điểm CO thấy mức giá đủ hấp dẫn và họ bắt đầu mua vào hoặc bán ra qua hành động thao túng giá, nhưng họ chỉ có thể làm như vậy nếu điều kiện thị trường cho phép.
Dựa trên những năm quan sát hoạt động giao dịch của Smart Money, Wyckoff phát hiện ra rằng:
Định nghĩa: Phương pháp Wyckoff là một phương pháp phân tích kỹ thuật do Richard D. Wyckoff nhằm hiểu rõ hành vi của các CO (tổ chức lớn) thông qua giá và khối lượng giao dịch, từ đó nhà đầu tư có thể giao dịch cùng chiều với họ.
Phương pháp Wyckoff dựa trên 3 quy luật cốt lõi: Quy luật cung – cầu, Quy luật nguyên nhân – kết quả, Quy luật nỗ lực – kết quả.
Theo phương pháp Wyckoff, có 4 giai đoạn của thị trường gồm có tích luỹ, tái tích luỹ, phân phối và tái phân phối.

Mỗi giai đoạn sẽ trải qua 5 giai đoạn gồm có:
Dựa trên việc phân tích ba quy luật của Wyckoff (quy luật cung cầu, nguyên nhân kết quả, nỗ lực kết quả), cùng với thuyết đấu giá và thực hành tape reading mà chúng ta có thể phân biệt và đánh giá các giai đoạn tiềm năng của thị trường.
Chúng ta có thể tự sáng tạo hệ thống giao dịch của riêng mình dựa trên phương pháp luận Wyckoff.
Không giống với các phương pháp áp dụng tính logic của mô hình, Wyckoff là một trường phái tư tưởng trong phân tích kỹ thuật yêu cầu sự phán đoán và tính linh hoạt.
Wyckoff cũng là nền tảng của nhiều phương pháp trading hiện đại như VSA, ICT (SMC), Market Profile, Order Flow Analysis…
Phương pháp luận Wyckoff cho đến ngày nay vẫn được giảng dạy trong chương trình MBA tại Đại học Golden Gate (GGU) ở Hoa Kỳ.
Trong suốt hơn 80 năm, phương pháp đã được tinh chỉnh và cập nhật cho phù hợp với những thay đổi của thị trường cùng với các công cụ hiện đại mà không làm ảnh hưởng đến nguyên tác.
Hiện nay có rất nhiều khoá học và tài liệu về Wyckoff trên mạng, cung cấp cho người học cái nhìn khái quát về phương pháp. Tuy nhiên để có thể giao dịch thành công, bạn cần nắm bắt được những tinh hoa từ phương pháp cũng như có đủ sự trải nghiệm với thị trường.
Banktraps sẽ đồng hành giúp bạn đọc làm được điều đó, trong chuỗi bài viết và video chuyên sâu về Wyckoff này.
Đừng quên tham gia group Banktraps để giao lưu cùng anh em trường phái SMC/ICT/Wyckoff.
Dưới đây là một số thuật ngữ cơ bản trong Wyckoff, một số thuật ngữ khác sẽ được giới thiệu trong các bài viết chuyên biệt.
| Thuật ngữ Wyckoff | Mô tả |
|---|---|
| TR (Trading Range) | Phạm vi giao dịch |
| CHoCH (Change of Character) | Thay đổi tính cách |
| CHoB (Change of Behavior) | Thay đổi hành vi |
| PS (Preliminary Support) | Nguồn cầu sơ bộ |
| SC (Selling Climax) | Cao trào bán (quá bán) |
| AR (Automatic Rally) | Điểm hồi tự động |
| ST (Secondary Test) | Kiểm định thứ cấp |
| Spring | Chấm dứt nguồn cung cuối cùng (phá vỡ giả lần cuối xuống dưới SC) |
| SOS (Sign of Strength) | Dấu hiệu sức mạnh |
| LPS (Last Point of Support) | Điểm kiểm tra nguồn cầu |
| BU (Back Up to Creek) | Điều chỉnh sau bứt phá |
| PSY (Preliminary Supply) | Nguồn cung sơ bộ |
| BC (Buying Climax) | Cao trào mua (quá mua) |
| UT (Upthrust) | Bẫy tăng giá (Phá vỡ giả lên trên BC) |
| UTAD (Upthrust After Distribution) | Phá vỡ giả lần cuối (lên trên BC) |
| SOW (Sign of Weakness) | Dấu hiệu suy yếu |
| LPSY (Last Point of Supply) | Điểm kiểm tra nguồn cung |
| UA (Upthrust Action) | Bẫy tăng giá trong tích luỹ hoặc tái tích luỹ (phá vỡ giả lên trên) |
| Creek | Con lạch đóng vai trò như một vùng kháng cự mà giá cần vượt qua để xác nhận xu hướng tăng (trong tích luỹ hoặc tái tích luỹ) |
| Ice | Tảng băng đóng vai trò như một vùng hỗ trợ mà giá cần phá qua để xác nhận xu hướng giảm (trong phân phối hoặc tái phân phối) |
| JAC | Cú bật mạnh mẽ của giá vượt qua Creek |
| CO (Composite Man) | Nhà điều hành tổng hợp (tổ chức lớn, nhà tạo lập thị trường) |
Phần đầu tiên chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu các yếu tố cơ bản của Wyckoff, gồm có chu kỳ thị trường và xu hướng giá. Chúng ta sẽ trả lời cho câu hỏi: Giá di chuyển như thế …